Theo Bản ghi nhớ giữa Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc
(MOEL) và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam (MOLISA), kỳ kiểm tra tiếng
Hàn EPS-TOPIK đặc biệt cho những người lao động kết thúc hợp đồng lao động về
nước đúng thời hạn, có nguyện vọng trở lại Hàn Quốc làm việc sẽ được tiến hành
như sau:
Tất cả những người lao động có nguyện vọng đi làm
việc tại Hàn Quốc theo chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của
Hàn Quốc (EPS) sẽ phải tham dự kỳ kiểm tra tiếng Hàn EPS-TOPIK do Cơ quan Phát
triển nguồn nhân lực Hàn Quốc (HRD Korea) thực hiện theo sự ủy quyền của Bộ Việc
làm và Lao động Hàn Quốc và chỉ những những người đạt yêu cầu qua kỳ kiểm tra
tiếng Hàn này mới được phép làm hồ sơ đăng ký dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc
theo chương trình EPS.
1. Kế
hoạch kiểm tra năm 2011
|
Thời gian
đăng ký
|
Số lượng ứng
viên
|
Thời gian
thông báo ngày kiểm tra
|
Thời gian
kiểm tra
|
Thời gian
thông báo kết quả kiểm tra
|
Độ tuổi
yêu cầu
|
|
Từ ngày 07/12
đến
ngày 09/12/2011
|
400
|
22/12/2011
|
Từ ngày 26/12 đến
ngày 30/12/2011
|
04/01/2012
|
Những người lao động có
ngày sinh trong khoảng thời gian từ
ngày 08/12/1971
đến
ngày 07/12/1993
|
○ Ca sáng (40 người)
- Thời gian hướng dẫn: 09:00~10:00
Thời gian kiểm tra: 10:00~11:10
* Những người tham dự kiểm tra phải có mặt tại
địa điểm kiểm tra trước 09:00 để
nghe hướng dẫn
○ Ca chiều (40 người)
- Thời gian hướng dẫn: 12:30~13:30 Thời
gian kiểm tra: 13:30~14:40
* Những người tham dự kiểm tra phải có mặt tại
địa điểm kiểm tra trước 12:30 để
nghe hướng dẫn.
2. Ngành nghề: (1)
Sản xuất chế tạo, (2) Nông nghiệp-chăn nuôi, (3) Xây dựng, (4) Ngư nghiệp
3. Số lượng người đạt yêu cầu (dự kiến): sẽ được
thông báo sau
○ Việc
lựa chọn người đạt yêu cầu theo từng
ngành sẽ được thực hiện theo thứ tự lấy từ điểm cao xuống thấp trong số
các ứng viên có điểm cao từ 80 đến 200 điểm đã đăng ký dự tuyển trong ngành tương ứng.
4. Địa điểm kiểm tra và ngày thông báo
○ Địa điểm kiểm tra: Phòng kiểm tra tiếng Hàn trên máy tính tại
Cơ sở đào tạo của Trung tâm Lao động ngoài nước
○ Hình thức thông báo:
- Trang web EPS-TOPIK (www.epstopik.hrdkorea.or.kr
)
- Trang web của Trung tâm Lao động ngoài nước
(www.ttldnnvietnam.gov.vn)
5. Điều kiện tham dự kiểm tra
○ Những lao động đã được tái tuyển dụng, kết
thúc hợp đồng lao động và về nước đúng thời hạn (thời điểm về nước: sau ngày
01/01/2010).
○ Có ngày sinh trong khoảng thời gian từ
ngày 08/12/1971 đến ngày 07/12/1993.
○ Chưa có tiền án
○ Chưa từng bị trục xuất khỏi Hàn Quốc
○ Không bị cấm xuất cảnh
6. Quy trình đăng ký
○ Thời
gian: từ ngày 07/12 đến ngày 09/12/2011 (trong 3 ngày)
○ Địa điểm:
- Tại Hà Nội: Tiếp nhận đăng ký của những
người lao động có hộ khẩu thường trú trước khi đi Hàn Quốc thuộc các tỉnh từ Ninh
Bình trở ra.
Địa chỉ tiếp nhận: Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội (số 285
Phố Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
- Tại Nghệ An: tiếp nhận đăng ký của những
người có hộ khẩu thường trú trước khi đi Hàn Quốc thuộc các tỉnh từ Thanh Hóa đến
Thừa Thiên – Huế.
Địa chỉ tiếp nhận: Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật
công nghiệp Việt Nam
- Hàn Quốc (đường Hồ Tông Thốc, xã Nghi Phú, TP Vinh, tỉnh Nghệ An).
- Tại TP. Hồ Chí Minh: tiếp nhận đăng ký
cho những người có hộ khẩu thường trú trước khi đi Hàn Quốc thuộc các tỉnh từ
Đà Nẵng trở vào.
Địa chỉ tiếp nhận: Trụ sở Văn phòng Bộ tại Thành phố
Hồ Chí Minh (số 45 Phạm Ngọc Thạch, quận 3, TP. Hồ Chí Minh).
○ Phương thức
tiếp nhận: người lao động trực tiếp đăng ký (kê khai vào Đơn đăng ký và nộp tại
địa điểm đăng ký).
○ Các giấy tờ cần thiết mang theo khi đăng ký tham dự kiểm tra:
- Hộ chiếu sử dụng khi về nước (để chứng minh người lao động về nước đúng thời thời
hạn).
- Giấy CMND hoặc Sổ hộ khẩu.
- Đơn đăng ký (được
phát miễn phí tại địa điểm đăng ký, chỉ phát cho những người dự tuyển đã nộp
lệ phí kiểm tra)
※ Đơn đăng ký được đánh số báo danh,
mỗi người đăng ký được phát 01 (một) tờ Đơn đăng ký để kê khai. Nếu có sai sót
trong quá trình kê khai thì sử dụng bút xóa để sửa lại.
- Bản photo hộ chiếu (hoặc Giấy CMND)
※ Bản photo hộ chiếu (hoặc Giấy CMND)
phải được dán vào Đơn đăng ký
- 02 ảnh cỡ 3,5 cm x 4,5 cm (mới chụp trong vòng 6 tháng)
○ Lệ phí kiểm
tra: số tiền
Việt Nam
tương đương với 24 USD. Số tiền cụ thể sẽ được Trung tâm Lao động ngoài nước
công bố trước thời gian nộp Đơn đăng ký.
※ Những thí sinh đã đăng ký nhưng hủy bỏ đăng ký trong thời
gian đăng ký (từ ngày 07/12 đến ngày 9/12/2011) vì những lý do bất khả kháng sẽ
được hoàn lại lệ phí (tuy nhiên, sau khi đã hủy bỏ đăng ký, thí sinh đó sẽ
không được đăng ký lại).
○ Việc chọn 400 thí sinh tham dự kiểm tra
từ ngày 26/12 đến ngày 30/12/2011 sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên trên máy tính từ
danh sách của các thí sinh đã đăng ký từ ngày 07/12 đến ngày 9/12/2011, số người
còn lại sẽ được tiến hành kiểm tra trong quý I năm 2012.
7. Thông tin
chung về kỳ kiểm tra
|
Cấu
trúc câu hỏi
|
Số lượng
câu hỏi
|
Tổng số
điểm
|
Thời
gian
|
|
Nghe hiểu
|
25
|
100
|
30 phút
|
|
Đọc hiểu
|
25
|
100
|
40 phút
|
|
TỔNG SỐ
|
50
|
200
|
70 phút
|
○ Các câu hỏi
sẽ được lựa chọn từ ngân hàng câu hỏi đã công bố và một số câu hỏi được bổ sung
ngoài ngân hàng câu hỏi.
○ Cấu trúc bài
kiểm tra
- Câu hỏi trắc nghiệm.
- Thời gian kiểm tra sẽ liên tục, không có
thời gian nghỉ giữa phần nghe hiểu và đọc hiểu.
○ Giấy tờ cần
thiết phải mang theo khi tham dự kiểm tra
- Thẻ dự kiểm tra
- Hộ chiếu (hoặc Giấy CMND)
※ Yêu cầu tất cả các thí sinh tham dự
kiểm tra phải mang hộ chiếu hoặc giấy CMND giống như bản sao đã dán trong Đơn
đăng ký.
※ Nếu không mang theo Giấy CMND hoặc
hộ chiếu sẽ không được tham dự kiểm tra.
8. Thông báo kết quả kiểm tra
○ Ngày thông báo: 04/01/2012
○ Hình
thức thông báo
-
Trang web của Trung tâm Lao động ngoài nước (http://www.ttldnnvietnam.gov.vn)
-
Trang web của
Chương trình EPS (http://www.eps.go.kr)
-
Trang web EPS-TOPIK
(http://epstopik.hrdkorea.or.kr)
○ Xác nhận điểm kiểm tra của thí sinh
- Điểm kiểm tra có thể được xác nhận 01 ngày sau
ngày thông báo kết quả kiểm tra tại trang web (http://www.eps.go.kr)
○ Thời hạn hiệu lực của kết quả kiểm tra là
2 năm (có hiệu lực vào ngày thông báo kết quả).
9. Các thông tin khác
○ Nếu thí sinh
không phải là lao động kết thúc hợp đồng lao động về nước đúng thời hạn, kết quả
kiểm tra của thí sinh đó sẽ được coi là không hợp lệ.
○
Những thí sinh đạt yêu cầu về tiếng Hàn sẽ được hưởng lợi từ việc rút ngắn các
thủ tục tái nhập cảnh, được đăng ký và bố
trí việc làm nhanh hơn, và được miễn tham gia chương trình đào tạo bồi dưỡng kiến
thức cần thiết trước khi xuất cảnh.
○ Thí sinh không được sử dụng điện thoại di động,
cassette, PDA, máy nghe nhạc MP3, kim từ điểm và các thiết bị điện tử khác để
quay cóp trong quá trình làm bài.
○ Những
thí sinh có hành vi gian lận trong quá trình làm bài sẽ bị hủy bài kiểm tra và
bị cấm tham dự kiểm tra trong thời gian 2 năm.
○
Hồ sơ đăng ký dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc của người lao động sẽ bị từ chối
đối với các trường hợp có sự khác biệt về các thông tin cá nhân (họ tên và ngày
tháng năm sinh) giữa Giấy CMND/hộ chiếu và Đơn đăng ký tham dự kiểm tra tiếng
Hàn mặc dù có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu.
|
◈ Việc thí
sinh (người lao đông) đạt yêu cầu qua kỳ kiểm tra tiếng Hàn chỉ đủ điều kiện
để làm hồ sơ đăng ký dự tuyển; không đảm bảo chắc chắn sẽ được lựa chọn ký hợp
đồng để đi làm việc tại Hàn Quốc.
◈ Ngoài
ra, những người bị cấm làm việc tại Hàn Quốc, không đạt yêu cầu về sức khỏe,
hoặc đã từng vi phạm pháp luật Hàn Quốc sẽ không được đăng ký dự tuyển đi làm
việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS.
|
|
◈ Theo
Bản ghi nhớ giữa Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc và Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội Việt Nam về chương trình đưa người lao động đi làm việc tại
Hàn Quốc, Trung tâm Lao động ngoài nước là cơ quan duy nhất có thẩm quyền
phái cử người lao động Việt Nam sang Hàn Quốc làm việc theo chương trình EPS.
Chỉ những người lao động đã đạt yêu cầu qua kỳ kiểm tra tiếng Hàn và nộp hồ
sơ đăng ký dự tuyển tại Trung tâm Lao động ngoài nước mới có thể được chủ sử
dụng lao động Hàn Quốc tuyển dụng.
|
Cơ quan chủ trì: Bộ
Việc làm và Lao động Hàn Quốc
Đơn vị triển khai thực hiện: Cơ quan Phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc
Cơ quan đối tác phối hợp: Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội Việt Nam
Trung
tâm Lao động ngoài nước